Bài tập Tiếng Anh 1

1. Who are all ________ people?


2. I don’t know ________ people.


3. We live near ________ the river.


4. He says that he must have ________.


5. John is a good worker: he works very ________.


6. Let’s ________ a party!

 


7. The radio’s much too loud: please turn it ________.


8. – Would you like some sugar?
- Yes, please, just ________.


9. They say he has ________ money.


10. How much time do you ________ your homework?

Danh ngôn về lạm dụng

- Sự lạm dụng ngôn từ là công cụ lớn nhất của lối mánh khóe và ngụy biện, của các đảng phái, bè lũ và phe cánh trong xã hội.
Abuse of words has been the great instrument of sophistry and chicanery, of party, faction, and division of society.

- Mọi thứ phụ thuộc vào hành động của con người đều có thể bị lạm dụng.
Everything dependent on human action is liable to abuse.

- Bất cứ ai được trao quyền lực sẽ lạm dụng nó nếu không có động lực là tình yêu sự thật và đức hạnh, cho dù kẻ đó là hoàng tử hay dân thường.
Anyone entrusted with power will abuse it if not also animated with the love of truth and virtue, no matter whether he be a prince, or one of the people.

- Hãy cẩn thận người ít nổi giận; bởi nỗi giận càng chậm chạp kéo đến, càng trở nên mạnh mẽ và càng khó dứt. Sự kiên nhẫn bị lạm dụng sẽ hóa thành cơn thịnh nộ.
Beware of him that is slow to anger; for when it is long coming, it is the stronger when it comes, and the longer kept. Abused patience turns to fury.

Cụm từ đi cùng với In, on, at

Truyện cười: Email gửi vợ

It seems there was this couple from Minneapolis, Minnesota, who decided to go to Miami Beach for a few days to thaw out during one particularly cold winter.

The airlines have crazy frequent flyer rules, and the wife ended up on a flight the day after her husband. 

The husband made it down to Florida and arrived at his hotel. Upon getting to his room, he decided to open his laptop and send his wife back in Minneapolis an email. 

Unfortunately, he didn’t notice he had misspelled his wife’s email address 

In South Carolina, a widow had just returned from the funeral of her husband, a Methodist pastor of many years, who had been called to glory just a few days earlier. 

She decided to check her email because she was expecting to hear from relatives and friends. Upon reading the first email, she let out a loud scream, fainted and fell to the floor. 

The woman’s son rushed into the room and found his mother on the floor. He glanced up at the computer screen and saw the following email message: 

To My Loving Wife: I’ve just been checked in. Everything has been prepared for your arrival here tomorrow. Looking forward to seeing you then. 

Your Devoted Husband.

P.S. Sure is hot down here.  

Các danh xưng cơ bản trong Tiếng Anh

Đối với đàn ông:
- Ta thêm MR (đọc là /’mistə/ ) trước HỌ hoặc HỌ TÊN của người đàn ông. Trong tiếng Anh, người ta luôn ghi tên trước, chữ lót nếu có và họ sau cùng.
+ Ví dụ: MR. FRANK MCCOY hoặc MR MCCOY, không nói MR FRANK. (Ở Việt Nam, chúng ta hay nói Mr Frank cho phù hợp với cách gọi của người Việt: không ai đem họ nhau ra mà gọi ở Việt Nam)
- SIR : ông, anh, ngài…bạn muốn dịch sao cũng được, đây chỉ là từ dùng ở đầu câu, hoặc cuối câu, không kết hợp với họ tên gì cả để tỏ ý RẤT lễ phép.
- SIR + HỌ hay HỌ TÊN : chỉ dành cho những người đã được Nữ Hoàng Anh phong tước.
+ SIR WILLIAM SHAKESPEAR đã được phong tước.
* Đối với phụ nữ:
- Ta thêm MRS (đọc là /’misiz/ ) trước HỌ hoặc HỌ TÊN của người phụ nữ ĐÃ CÓ CHỒNG. Thường ở các nước nói tiếng Anh, phụ nữ khi lấy chồng sẽ đổi họ theo họ của chồng.
+ MRS BROWN = Bà BROWN (chồng bà này họ BROWN)
– Ta thêm MISS (đọc là /mis/) trước HỌ hoặc HỌ TÊN của người phụ nữ CHƯA CÓ CHỒNG. Người ta cũng có thể dùng MISS không để gọi một người phụ nữ chưa chồng, tựa như “cô” trong tiếng Việt.
– Ta thêm MS (vẫn đọc là /mis/) trước HỌ hoặc HỌ TÊN của người phụ nữ ta KHÔNG BIẾT CÓ CHỒNG HAY CHƯA hoặc không muốn đề cập tình trạng hôn nhân của họ.
- MADAM tương đương với SIR, dùng đầu câu hoặc cuối câu tỏ ý RẤT lễ phép với phụ nữ. Thường người ta đọc MADAM là M’AM (bỏ âm D để tránh trùng âm với từ MADAM khác có nghĩa là tú bà)
* Đối với tổng thống:
- Trường hợp này, ngoài SIR ra, người ta còn dùng cụm từ MR PRESIDENT để xưng hô lịch sự, trang trọng với tổng thống (dĩ nhiên tổng thống là đàn ông).
* Đối với quan tòa:
- YOUR HONOR = Kính thưa quý tòa
* Đối với vua, nữ hòang:
- YOUR MAJESTY: kính thưa Đức Vua/Nữ Hoàng

Học tiếng anh qua bài hát Baby One More Time

Oh baby, baby
How was I supposed to know
That somethin’ wasn’t right?

Oh baby, baby
I shouldn’t have let you go
And now you’re outta sight

Show me how you want it to be
Tell me baby ’cause I need to know now
Oh because

My loneliness is killin’ me
I must confess I still believe
When I’m not with you I lose my mind
Give me a sign, hit me baby one more time

Oh baby, baby
The reason I breathe is you
Now, boy you got me blinded

I bet you baby
There’s nothing that I would not do, no
It’s not the way I planned it

Show me how you want it to be
Tell me baby ’cause I need to know now
Oh because

My loneliness is killin’ me
I must confess I still believe
When I’m not with you I lose my mind
Give me a sign, hit me baby one more time

Oh baby baby, oh baby baby
Oh baby, baby
How was I supposed to know
Oh baby, baby
I shouldn’t have let you go

I must confess that my lonliness is killing me now
Don’t you know I still believe?
That you will be here and give me a sign
Hit me baby one more time

My loneliness is killin’ me
I must confess I still believe
When I’m not with you I lose my mind
Give me a sign, hit me baby one more time

I must confess that my lonliness is killing me now
Don’t you know I still believe?
That you will be here and give me a sign
Hit me baby one more time

Từ vựng về thể thao

Scuba diving: lặn có bình dưỡng khí
Snooker: bi da lỗ
Soccer: bóng đá
Swimming: bơi lội
Table tennis: bóng bàn
Tennis: quần vợt
Volleyball: bóng chuyền
Water-skiing: lướt ván nước
Weightliting: cử tạ
Windsurfing: lướt ván buồm
Water polo: môn bóng nước

Hockey: khúc côn cầu
Horse race: đua ngựa
High jumping: nhảy cao
Hurdle race: nhảy rào
Ice-skating: trượt băng
Javelin – throwing: ném lao
Marathon race: chạy maratong
Pole vault: nhảy sào
Polo: đánh bóng trên ngựa
Regatta: đua thuyền
Rugby: bóng bầu dục

Định nghĩa về bạn

Một người bạn là người như thế nào! Chúng ta thử xem những định nghĩa sau nhé!

Accepts you as you are – Chấp nhận con người thật của bạn.
Never judges you – Không bao giờ phán xét bạn
Offers support – Luôn ủng hộ, hỗ trợ bạn
Picks you up – Vực bạn dậy khi bạn suy sụp
Quiets your tears – Làm dịu đi những giọt nước mắt của bạn
Raises your spirits – Giúp bạn phấn chấn hơn
Says nice things about you – Nói những điều tốt đẹp về bạn
Understands you – Là người hiểu bạn
And doesn’t give up on you – Không bỏ rơi bạn

Câu bị động

a. Have:
+ Active: S + have + O.1 (person) + bare – inf + O.2 (thing)
+ Passive: S + have + O.2 (thing) + Past participle

Ex: I had him repair the roof yesterday
=> I hadthe roof repaired yesterday

b. Get
+ Active: S + get + O.1 + to – inf + O.2
+ Passive: S + get + O.2 + past participle

Ex: I will get her to cut my hair
=> I will get my hair cut

Danh ngôn về ý chí

Người có ý chí vượt qua tất cả sự nặng nhọc có thể đạt được bất cứ mục tiêu nào.
The person who has the will to undergo all labor may win any goal.

Đừng để ý chí mình gầm lên khi năng lực của mình chỉ đủ sức thì thầm.
Don’t let your will roar when your power only whispers.

Phương hướng và sự bền bỉ của ý chí là điều quan trọng nhất, và trí tuệ cùng cảm xúc chỉ quan trọng trong phạm vi chúng góp phần.
The direction and constancy of the will is what really matters, and intellect and feeling are only important insofar as they contribute to that.

Ý chí là điều quan trọng – chừng nào bạn có nó, bạn vẫn an toàn.
The will is what matters – as long as you have that, you are safe.

Đừng quên rằng chìa khóa cho sự việc nằm ở ý chí chứ không phải trí tưởng tượng.
Never forget that the key to the situation lies in the will and not in the imagination.

Ngài có thể trói cơ thể tôi, buộc tay tôi, điều khiển hành động của tôi: ngài mạnh nhất, và xã hội cho ngài thêm quyền lực; nhưng với ý chí của tôi, thưa ngài, ngài không thể làm gì được.
You can bind my body, tie my hands, govern my actions: you are the strongest, and society adds to your power; but with my will, sir, you can do nothing.

Ý chí của ta luôn vì lợi ích của ta, nhưng ta không phải lúc nào cũng thấy nó là gì.
Our will is always for our own good, but we do not always see what that is.

Sức mạnh không đến từ thể chất. Nó đến từ ý chí bất khuất.
Strength does not come from physical capacity. It comes from an indomitable will.

Không có tài năng vĩ đại nào thiếu đi được ý chí mạnh mẽ.
There is no such thing as a great talent without great will power.

Cái người đời thường thiếu là ý chí chứ không phải là sức mạnh.
People do not lack strength; they lack will.